Thứ Năm, Tháng Mười Hai 9, 2021
Trang chủĐánh Giá SànNhững thuật ngữ cơ bản thường dùng trong thị trường Forex bạn...

Những thuật ngữ cơ bản thường dùng trong thị trường Forex bạn cần biết

thitruong-vn.com – Bạn đang tìm hiểu về thị trường giao dịch ngoại hối, giao dịch chứng khoán, những đồng tiền ảo hay hàng hóa, …Nhưng khi tìm kiếm thông tin, sử dụng các tài liệu, các bài học trên bất kỳ một Website hay một khoá học Forex nào, bạn cũng không thể hiểu rõ những thuật ngữ trong bài viết, những từ ngữ này làm bạn bối rối không thể tiếp nhận được thông tin. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ những thuật ngữ mà bất cứ nhà giao dịch nào cũng nên nằm lòng và đây cũng là kiến thức căn bản nhất để khởi đầu cho hàng loạt những kiến thức giao dịch liên quan.

Các nhà kinh doanh Forex có ngôn ngữ riêng của họ. Họ sử dụng những từ có thể làm cho người ngoài cuộc hoặc người mới nhập cuộc bối rối. Ngôn ngữ kinh doanh gần như là một cái bắt tay ngầm cho phép những nhà kinh doanh khác nhận ra bạn là một thành viên trong cộng đồng của họ.

Rất nhiều thuật ngữ cho phép một nhà kinh doanh thể hiện chính xác suy nghĩ của mình thông qua một hai từ nhanh gọn. Trong bất cứ cuộc tranh luận nào về kinh doanh, bạn sẽ thường được nghe những khái niệm như long, short, flat… Trong thực tế, mọi nhà kinh doanh đều luôn ở trạng thái long, short hoặc flat. Vậy những thuật ngữ này có nghĩa là gì? Hãy cùng tìm hiểu nhé.

Những thuật ngữ tổng quan trong thị trường Forex

  • Giấy phép Forex

Là các giấy phép được cấp cho sàn môi giới ngoại hối và CFD do các đơn vị quản lý tài chính ban hành. Mỗi giấy phép có một độ tin cậy khác nhau và có một thế mạnh khác nhau. Các giấy phép này nhằm hạn chế các hành vi gian lận mà người dùng có thể gặp phải, cũng là một đơn vị trọng tài trong trường hợp xảy ra tranh chấp giữa nhà đầu tư và sàn môi giới.

Hiện nay các giấy phép được xếp hạng cao nhất trong giới Forex và CFD là UK Financial Conduct Authority (FCA), Cyprus Securities and Exchange Commission (CySEC), Australian Securities and Investment Commission (ASIC),…

  • Metatrader

Đây là một trong các nền tảng giao dịch phổ biến nhất thế giới. MT4 có thế mạnh ở sự đơn giản và quen thuộc với giới đầu tư. Các nhà đầu tư cũng được tiếp cận và hưởng lợi từ kho công cụ phân tích và giao dịch tự động khổng lồ được phát triển với cộng đồng Metaquote.

  • Margin Call

Margin Call là một cảnh báo được các sàn giao dịch gửi đến cho khách hàng khi tài khoản của bạn hiện đang chịu một mức thua lỗ lớn và có khả năng cháy tài khoản. Margin Call được các sàn Forex sử dụng như một biện pháp cảnh báo người dùng dịch vụ của mình về nguy cơ họ có thể thua lỗ toàn bộ số tiền đầu tư của mình và cũng là một biến pháp kiểm soát rủi ro cho chính sàn giao dịch đó.

  • Tính thanh khoản (liquid)

Một thị trường mà trong đó mọi hoạt động mua và bán đều diễn ra dễ dàng là thị trường có tính thanh khoản, hay một thị trường “dày”. Thị trường Forex có được điều này vì ở đó có nhiều hơn người mua và nhiều hơn người bán. Một thị trường ít người mua và bán được gọi là thị trường kém thanh khoản (Illiquid market).

  • Chart (Biểu đồ)

Là biểu đồ thể hiện sự di chuyển của tỷ giá của một sản phẩm nào đó. Bạn có thể gắn thêm các chỉ báo hoặc các đường xu hướng vào trong biểu đồ để hỗ trợ cho quá trình giao dịch của bạn.

  • Margin (ký quỹ)

Tiền gửi cần thiết để mở hoặc duy trì một giao dịch. Ký quỹ được sử dụng (used margin) là số tiền đang được sử dụng để duy trì vị trí giao dịch đang được mở, trong khi ký quỹ tự do (free margin) là số tiền có sẵn để mở các vị trí mới. Với số dư ký quỹ 1.000 đô la trong tài khoản và yêu cầu ký quỹ 1% để mở một giao dịch, bạn có thể mua hoặc bán có giá trị lên tới 100.000 đô la. Điều này cho phép nhà giao dịch tận dụng tài khoản của mình tới 100 lần hoặc tỷ lệ đòn bẩy là 1:100.

Hầu hết các nhà môi giới sẽ tự động đóng một số giao dịch khi số dư ký quỹ giảm xuống dưới mức cần thiết để bảo vệ tài khoản của khách hàng.

  • Lot là gì?

Lot là khối lượng giao dịch tiền tệ trong thị trường forex. Một lot chuẩn tương đương 100.000 đơn vị tiền tệ cơ bản hay đơn vị tiền tệ trong tài khoản của bạn. Tức là nếu bạn muốn giao dịch EUR/USD, bạn sẽ cần $100.000.

Lot là gì?

Ngoài lot chuẩn tương đương 100.000 đơn vị giao dịch, còn có lot mini (tương đương 10.000) và lot micro (tương đương 1.000 đơn vị).

  • Tài khoản demo

Là tài khoản sàn cung cấp để cho trader mới vào nghề tập luyện chơi thử, nhằm làm quen với thị trường. Cấu trúc của tài khoản demo giống hệt như tài khoản thật, chỉ khác một điều là bạn không thể rút được tiền ra mà thôi!

  • Tài khoản thật

Là tài khoản giao dịch thật mà người dùng đăng ký dưới một sàn giao dịch, người dùng thường phải cung cấp các giấy tờ xác minh danh tính và địa chỉ trước khi được cấp phép sử dụng dịch vụ với sàn giao dịch. Tài khoản này cho phép các nhà đầu tư giao dịch các sản phẩm được cung cấp bởi sàn giao dịch bằng tiền vốn của chính nhà đầu tư thông qua các nền tảng giao dịch của sàn.

  • CFD (Hợp đồng chênh lệch)

CFD – Contract For Difference – Hợp đồng chênh lệch, là hình thức đầu tư bằng cách đặt cược vào việc tỷ giá của một cặp sản phẩm nào đó sẽ tăng hay giảm mà bạn không cần phải thực sự sở hữu các cặp sản phẩm đó.

Việc đầu tư vào CFD rất linh động khi bạn có thể kiếm lời để cả khi tỷ giá giảm đi và thường được cung cấp kèm đòn bẩy bởi các sàn giao dịch. Khiến cho việc đầu tư các sản phẩm CFD trở nên dễ tiếp cận hơn so với hình thức đầu cơ các sản phẩm vật lý.

  • Leverage (đòn bẩy)

Đòn bẩy là khả năng đưa tài khoản của bạn vào một vị trí lớn hơn tổng số tài khoản của bạn.

Leverage (đòn bẩy)

Ví dụ, nếu một nhà đầu tư có $1.000 trong tài khoản thì anh ta có thể mở một giao dịch là $100.000, anh ta thúc đẩy tài khoản lên 100 lần khi sử dụng đòn bẩy 1:100. Hoặc anh ta có thể mở giao dịch $200.000 nếu với số vốn là $1.000, đòn bẩy của anh ta là 200 lần, hoặc 1:200. Hiện nay, nhiều sàn giao dịch có các tỷ lệ đòn bẩy cho bạn lựa chọn. Có thể là 1:1, 1:2, 1:5, 1:10, … Một số sàn cho phép bạn sử dụng đòn bẩy lên đến 1:2000.

Việc sử dụng đòn bẩy quá lớn sẽ giúp bạn lãi lớn hoặc lỗ lớn, bạn có thể lựa chọn mức đòn bẩy hợp lý là 1:200

  • Pip là gì?

Pip là mức thay đổi giá nhỏ nhất trên thị trường Forex. Đây là từ viết tắt của cụm từ “điểm phần trăm” (percentage in point).

Dưới đây là danh sách một số loại ngoại tệ được kinh doanh sôi động nhất kèm theo các chữ viết tắt của mỗi loại ngoai tệ đó như EUR = Euro/ GBP = Bảng Anh/ USD = Đôla Mỹ/ JPY = Yên Nhật/ CHF = Frăng Thụy Sỹ/ CAD = Đôla Canada/ AUD = Đôla Úc/ NZD = Đôla New Zealand.

Và đây chỉ là một phần của bảng danh mục vì ngày nay trên thị trường thế giới có rất nhiều loại ngoai tệ được đưa vào kinh doanh

  • Ngân hàng trung ương

Là nơi duy nhất có quyền quyết định nâng hạ lãi suất tiền tệ. Mỗi quốc gia đều có các ngân hàng trung ương khác nhau, và việc nâng giảm lãi suất sẽ do các ngân hàng đảm nhiệm để chống lạm phạm hoặc giúp cho cán cân kinh tế được ổn định. Chính từ động thái này sẽ gây ảnh hưởng rất lớn tới giá trị của đồng tiền đó.

FED ngân hàng trung ương Mỹ có thể xem là ngân hàng nổi tiếng nhất vì mỗi 1 quyết định của FED không chỉ ảnh hưởng tới USD mà còn tới rất nhiều các vấn đề khác. Nên vào những ngày FED thông báo lãi suất, thị trường thường cực kỳ biến động.

Những thuật ngữ liên quan đến chi phí trong thị trường Forex

  • Giá Bid và giá Ask

Gía Bid là giá mà các đơn vị thanh khoản như ngân hàng, quỹ, hay các sàn giao dịch dùng để mua một cặp tiền nào đó. Và đây cũng là giá mà các nhà đầu tư buộc phải chấp nhận, khi muốn thực hiện 1 lệnh Sell. Đây là giá đứng trước trong báo giá.

Giá Bid và giá Ask

Ví dụ cặp GBP/USD được sàn báo giá 1.8812/1.8815 thì giá Bid là 1.8812 hay khi bạn muốn bán cặp tiền này thì thị trường sẽ mua lại ở mức giá 1.8812.

Giá Ask là mức giá mà thị trường chào bán cho bạn, hay là giá bạn sẽ phải mua khi muốn thực hiện 1 lệnh Buy. Giá này là giá đứng sau trong báo giá.

Ví dụ cặp EUR/USD được sàn báo giá là 1.2812/15 thì giá Ask  là 1.2815 hay khi bạn muốn thực hiện 1 lệnh Buy bạn sẽ phải chấp nhận giá 1.2815 để lệnh được khớp.

  • Phí Commission

Là phí giao dịch mà bạn phải thanh toán cho đơn vị môi giới mỗi khi bạn thực hiện các giao dịch thông qua các nền tảng giao dịch của sàn.

  • Spread (phí chênh lệch, phí giao dịch)

Khoảng chênh lệch giữa giá BID và giá ASK (bạn nhìn trong bất cứ tài khoản giao dịch nào cũng thấy 2 loại giá này, giá ask luôn đứng sau giá Bid) được gọi là phí chênh lệch. Đây chính là phí sàn thu từ các trader để thực hiện các lệnh giao dịch.

Spread (phí chênh lệch, phí giao dịch)

Ví dụ: trong báo giá EUR/USD giá chào mua là 1.36407 và giá chào bán là 1.36428. Nếu bạn muốn bán EUR, bạn bấm vào nút “bán” và bạn sẽ bán EUR ở mức 1.36407. Nếu bạn muốn mua EUR, bạn bấm nút “mua” và sẽ mua được EUR ở giá 1.36407. Spread là 1.36428-1.36407=0.00021 (2,1 pip)

  • Phí Swap

Phí Swap hay phí qua đêm, phí này sẽ bị tính nếu bạn quyết định giữ một lệnh qua đêm và phụ thuộc vào sản phẩm mà bạn đang giao dịch. Phí Swap thực chất là khoản phí mà bạn phải trả để giữ lệnh giao dịch từ ngày hôm nay sang ngày hôm sau.

Những thuật ngữ về lệnh giao dịch trong thị trường Forex

  • Long hoặc Short (Buy hoặc Sell)

Thuật ngữ Buy hoặc Sell có lẽ đã quá quen thuộc với bạn. Trong ngôn ngữ tiếng Anh giao tiếp hàng ngày ai cũng hiểu Long nghĩa là Dài còn Short nghĩa là Ngắn. Tuy nhiên, trong giao dịch ngoại hối, Long còn có nghĩa là Buy, Short còn có nghĩa là Sell.

Chính vì là thuật ngữ trong ngành nên đôi khi bạn để ý, nhiều bạn không chơi forex nhưng lại tham gia dịch các bài viết thuộc lĩnh vực này, nên thường hay dịch Long Position là “vị thế dài” hoặc “short position” là “vị thế ngắn” nhưng thực tế đây là “vị thế Mua” hoặc “vị thế Bán.”

  • Đánh lên (going long), đánh xuống (going short) và chờ (flat)

Khi một nhà đầu tư nói rằng anh ta đang đánh lên, đó là lúc anh ta vào một lệnh giao dịch mà lệnh đó sẽ chỉ có lãi nếu tỷ giá hối đoái tăng lên. Và ngược lại, khi một nhà đầu tư nói rằng anh ta đang bán xuống, đó là lúc anh ta vào một lệnh giao dịch mà lệnh đó chỉ có lãi nếu tỷ giá hối đoái giảm xuống.

Trường hợp nếu anh ta nói rằng anh ta đang chờ, đó là lúc anh ta không đánh lên, cũng không đánh xuống. Tại thời điểm đó nhà đầu tư này không ở trong trạng thái của một lệnh giao dịch nào trên thị trường, hay còn gọi là lệnh chờ (flat).

  • Pump và Dump hay Bull market/ Bear Market

Đây là các thuật ngữ chỉ xu hướng giá đi trong thị trường giao dịch ngoại hối. Khi nói giá Dump hay Bear Market nghĩa là thị trường giảm, ngược lại Dump hay Bull Market nghĩa là thị trường tăng.

  • Slippage (Trượt giá)

Slippage hay trượt giá là tình trạng giá đóng hoặc mở lệnh thực tế nhận được khác xa với giá yêu cầu. Slippage vừa có thể giúp bạn tăng lợi nhuận, nhưng cũng có thể gây hại cho giao dịch của bạn.

Tình trạng này thường diễn ra trong tình trạng thanh khoản bị thiếu hụt và số lượng lệnh giao dịch tăng đột biến. Các trường hợp này có thể là giai đoạn mở cửa thị trường vào ngày mới hoặc vào thứ 2 hàng tuần, vào thời điểm các tin tức quan trọng được đưa ra như NFP, Brexit.

Tìm hiểu các cặp tiền trong forex

  • Những cặp tiền chính trong forex

EUR/USD – USD/JPY – GBP/USD – USD/CHF – USD/CAD – AUD/USD – NZD/ USD

Những cặp tiền trên được xem là những cặp tiền chính. Bởi vì 7 cặp tiền trên đều có đồng tiền USD (Đô la mỹ) đi kèm là 7 đồng tiền của các quốc gia phát triển khác (EUR, JPY, GBP, AUD, CAD, CHF, NZD). Tất cả các quốc gia trên đều có lượng trao đổi tiền tệ rất là lớn, đặc biệt là đồng USD của Mỹ.

Những cặp chính thường được mọi người gọi theo theo một số biệt danh khác như kiwi, lonnie, swiss,… nhưng bạn không cần nhớ những tên gọi đó cũng được.

Những đồng tiền này được giao dịch nhiều nhất, có khối lượng thanh khoản cao, phí chênh lệch giá mua và giá bán rất nhỏ (phí spread).

  •  Những cặp tiền chéo (Crosses)

Những cặp tiền chéo (Crosses)

Bảng trên là một số cặp tiền chéo phổ biến nhất

Đặc điểm của những cặp này là: không có đồng USD và các cặp được ghép từ đồng tiền AUD, EUR, CAD, CHF, JPY, GBP, NZD.

Những cặp tiền chéo này cũng được giao dịch tương đối nhiều, spread trung bình. Những cặp này giúp trader có nhiều sự lựa chọn khi giao dịch.

  • Những cặp tiền lai (cặp ngoại lai)

Đây là cặp tiền bao gồm đồng tiền chính USD và một đồng tiền khác của các quốc gia mới nổi như Brazil, Mexico hay Hunggary. Đây là các cặp có khối lượng giao dịch không nhiều bằng các cặp chính và các cặp chéo nên có phí giao dịch cao hơn.

Danh sách một số các cặp tiền lai: USD/HKD, USD/ZAR, USD/THB, USD/MXN, USD/DKK, USD/SEK, USD/NOK, USD/SGD

Do các cặp tiền lai này có phí giao dịch (spread) cao hơn các cặp tiền chính và cặp tiền chéo có thể đến 2 hay 3 lần nên chúng ta cần phải cân nhắc khi giao dịch

Bài viết trên đã gửi đến bạn những thuật ngữ cơ bản trong giao dịch ngoại hối. Như vậy, với những thông tin cơ bản về thuật ngữ này, bạn đã có thể tìm hiểu những bài học về kiến thức cơ bản và nâng cao khác về thị trường giao dịch trên những trang web hay các khóa học trực tuyến. Chúc bạn thành công.

Đánh giá bài viết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây

CÁC BÀI VIẾT KHÁC
CHỨNG KHOÁN QUỐC TẾ
REVIEW SÀN
CHỨNG KHOÁN VN